Wiki · Tales of the Reincarnated Lord
70 bài viết · được trích xuất tự động từ các chương
Lorist Norton
Little Locke · Lorist · Локк
Một nhà chiến lược thời hiện đại tái sinh vào thân xác của Little Locke, người thừa kế của một gia tộc hiệp sĩ đã sa cơ. Anh trở về phương bắc để giành lại đất đai của gia tộc và gây dựng lại danh tiếng nhà Norton.
Lady Tressi
Tressi · Госпожа Тресси · Тресси
Vợ của Lorist và phu nhân của Nhà Norton.
Sedekamp
Sedekamp
Quản gia của gia tộc Norton và người đứng đầu đoàn xe của gia tộc, người đã lần ra Lorist ở Morant và đưa anh trở về nhà.
Patt
Patt
Người bạn đồng hành kỳ cựu của Lorist và là một trong những thuộc hạ trung thành thân cận nhất của chàng.
Redi
Redi · Редди · Реди
Cận thần thân tín của Lorist và là một trong những người đồng hành sớm nhất của ông từ thời Dawn Academy.
Knight Jossk
Jossk · Джоск
Hiệp sĩ kỳ cựu cấp bậc Silver của gia tộc Norton.
Yost
Yost
Cựu thủ lĩnh thổ phỉ vùng núi đã quy hàng Lorist và trở thành một trong những sĩ quan hộ vệ trung thành nhất của anh.
Fatty Shi
Fatty Shi · Толстяк · Толстяка Ши
Thiên tài hậu cần của Lorist — người đã đưa một trăm nghìn dân tị nạn từ Vanandes đến Kobo trong hai mươi chín ngày.
Grand Duke Lukins
Lukins · Герцог Лукинс · Лукинс
Người cai trị phần phía nam của Vùng Đất Phương Bắc và là đối thủ phương bắc lớn đầu tiên của Lorist.
Baron Filim Charlwood
Charlwood · Chuck · Filim
Người thừa kế trực hệ của Gia tộc Filim, kẻ đã mua tước nam tước vùng Tanah Utara từ Hoàng tử thứ hai và giương cao lá cờ Ngựa Bay.
Second Prince Ogsero
Ogsero · Second Prince · Второй Принц
Thái tử của Vương quốc Andinak và thế lực bên ngoài mạnh nhất mà Lorist phải đối phó trong cuộc chiến phương bắc.
Princess Silivia
Silivia · Принцесса · Селивия
Nàng công chúa lưu lạc mà Lorist phải hộ tống băng qua Tanah Utara sau khi liên minh bốn gia tộc được ấn định.
Old Balek
Балек · Balek
Lão thần kỳ cựu của nhà Norton, người dò tìm các mạch sắt và than của gia tộc cùng Master Hid.
Bodfinger
Бодфингера · Бодфингеру · Бодфингером
Tay đánh mạnh nhất của gia tộc Norton ngoài chiến trường — vị hiệp sĩ cấp Vàng đã đích thân giết chết chủ tướng địch ở Tverdynya.
Elisha
Элиши · Элишу
Cô con gái nhỏ của Bodfinger, đối thủ ưa thích của Lorist tại bàn «Cờ Quái Vật» giống cờ vua suốt mùa đông dài.
Knight Henned (Baron Shahin)
Хеннед · Hennedа · Шахин
Hiệp sĩ cấp Vàng được Công tước Lukins phái đi đánh Norton, bị bắt, rồi đào ngũ cùng hai tiểu đoàn Quân đoàn phương Bắc.
Knight Chevany
Чевани
Hiệp sĩ đẳng cấp Bạc dưới trướng Công tước Lukins, được phái cùng bốn nghìn quân đánh nhà Norton; tử trận trong chiến dịch.
Baron Camora
Каморы · Каморе · Каморой
Nam tước vùng Đất phương Bắc bị Công tước Lukins ném vào ngục nước vì không đòi lại được những hiệp sĩ bị bắt từ nhà Norton — được Lorist cứu.
Master Hid
Хида · Хиду · Хидом
Thợ rèn trưởng của nhà Norton — điều hành Lò Đúc Sắt Đen, nơi rèn áo giáp thép và báng nỏ đặc trưng của gia tộc.
Jim
Джима · Джиму · Джимом
Một trong bộ ba thân cận của Lorist — cưỡi ngựa đi khắp nơi cùng Patt và đích thân lãnh chúa.
Yuri
Юрия · Юрию · Юрием
Chỉ huy kỵ binh nhẹ của nhà Norton: đơn vị trinh sát che chắn cho đoàn xe phương bắc với tốc độ hai trăm li mỗi ngày.
Knight Vassima
Вассима · Вассиме · Вассимой
Hiệp sĩ lang thang mà Charlwood cố chiêu mộ tại giải đấu Kemmes — rốt cuộc lại thề trung thành với Norton.
Knight Berunek (Belunek)
Берунека · Беруне́ку · Берунеком
Hiệp sĩ kỳ cựu của nhà Norton đang giữa giai đoạn đột phá lên cấp Vàng — được miễn nhiệm vụ tham mưu trong thời gian này.
Pachiko
Пачико
Sĩ quan nhà Norton trong hội đồng chiến tranh. Một trong những chỉ huy thường trực dưới quyền chỉ huy trực tiếp của Lorist.
Ovigis
Овигиса · Овигису · Овигисом
Cựu thủ lĩnh thổ phỉ râu rậm đã ngả về phía Lorist và rốt cuộc cai quản đội đồn trú giam tù binh.
Pollbins
Поллбинса · Поллбинсу · Поллбинсом
Sĩ quan cấp trung của nhà Norton trong vòng chỉ huy thường trực của Lorist.
Terman
Термана · Терману · Терманом
Sĩ quan tham mưu của lều chỉ huy nhà Norton và một trong những tiếng nói chiến thuật thường trực của Lorist.
Lady Baisha
Байши · Байшу · Байшей
Nữ quý tộc tóc đỏ đỏng đảnh đã gây thêm một cuộc xung đột thừa thãi với người đứng đầu mới của nhà Norton.
Steward Boris
Борис · Бориса · Борисом
Quản gia trưởng của nhà Norton: lo việc hậu cần của lâu đài Panshi, tiếp tế và tài chính của gia tộc trong thời chiến.
Steward Kodan
Кодана · Кодану · Коданом
Quản gia phụ trách đất đai của nhà Norton, người đã cho lính đánh thuê Five Swords định cư ở Northern Village.
Knight Shreid
Шрейд · Шрейда · Шрейдом
Viên sĩ quan nhà Norton đã xử lý hỏng lời cảnh báo về quái thú phép thuật và để mặt trận thiếu quân phòng thủ.
Count Cobley
Кобли · Кобла · Count Cobley
Nhân vật quyền thế của Trade Union, gia tộc của ông kiểm soát một dải đồng bằng trung tâm.
Master Siroba
Сироб · Сироба · Сиробе
Kỹ sư công thành của nhà Norton, người đề xuất những mái lán bằng gỗ chặn được cơn mưa tên từ cung dài của nhà Kemmes.
El
Эл · Эла · Элу
Sĩ quan kiêm liên lạc viên của nhà Norton.
Genolio
Дженолио · Дженолия · Дженолию
Người đưa tin của triều đình mang các công văn của hoàng đế.
Steward Hansek
Хансек · Хансека · Хансеку
Quản lý điền địa kỳ cựu của nhà Norton tại các hội đồng chiến tranh.
Steward Spel
Спел · Спела · Спелу
Quản gia sổ sách hậu cần của gia tộc Norton; phiên âm khác: Сперл.