Wiki · That's My Dungeon My Life
43 bài viết · được trích xuất tự động từ các chương
Nhân vật 32
Wof
Yatoigo (hired-child of Torquetum) · The Elixir-scented boy · Ятойго (наёмный ребёнок Торкветама) (yatoigo)
Cậu bé tái sinh ở bãi phế liệu Hydrangea, giấu kín bốn Relic và chỉ mong một cuộc sống bình thường, hạnh phúc.
Munieka Eldorado
Munieka · Autodoll · Ootodooru
"Autodoll" — nhà thám hiểm Hạng I và quý tộc Edda phục vụ Wof với vai trò hầu gái mặt búp bê hoàn hảo.
Lupinus
Lupinus Lord-Denton · Lupinus Roaddenton · Lady Lupinus
Nữ quý tộc elf kiêu ngạo, người dẫn dắt và làm tank cho nhóm thám hiểm Torquetum.
Haiyaan
Haiyaan Megalopolis · Alchemist Haiyaan · The Alchemist
Nhà giả kim huyền thoại của "ba quả trứng", hồi sinh 4.500 năm sau dưới hình dạng một con thỏ trắng kiêu ngạo và dâm đãng.
Riv
Onee-san · The swordsman of Torquetum · Онэ-сан (Onee-san)
Nữ kiếm sĩ bí ẩn sinh ra từ các vì sao của nhóm Torquetum, có thể ngửi thấy Relic và Elixir.
Bidd
Bidd-san · The Rabbit-folk Archer · Бидд-сан (Bidd-san)
Nữ cung thủ vui vẻ thuộc tộc thỏ, có Relic tách mũi tên biến cô thành chuyên gia áp chế đầy uy lực.
Dagaa
Dagaa Knife · ダガアナイフ · Нож Дагаа
Sinh vật thân thuộc màu trắng-tím bí ẩn của Wof, có thể biến thành một con dao sống.
Megadia
Megadia the Black Devourer · Black Devourer · Kuronomi no Megadia
"Black Devourer" Megadia, một nữ bá tước Edda cao lớn theo phong cách gothic-lolita và là nhà thám hiểm ưu tú sử dụng relic Black Spot.
Ambrosius
Ambrosius Melnuris · King of Death's Darkness · Dark Death King
Một nhà sưu tầm sách Edda mang dòng máu lai, bí mật là King of Death's Darkness tái sinh.
Pakira
God's Agent · Yomido's Proxy · Cat-God Race
Nữ nhân thú họ mèo thiên tài kiêm pháp sư hệ nguyên tố của nhóm Torquetum, về sau được tiết lộ là bản sao trần thế và vật chứa của nữ thần hầm ngục Yomido.
Juicy
Juicy Tasan · ジューシイ=タサン · Джуси Тасан
Cô gái quý tộc người sói và đô vật bẩm sinh, trở thành người bạn đồng hành tận tụy của Wof và là gia sư bắn cung của anh.
Shiro
Shiro = White = Weiss = Blanche = Album = Sefid · Undying White Rose Princess · Immortal White Rose Princess
"Undying White Rose Princess" toàn một màu trắng, một nhà thám hiểm Rank 1 bí mật là Light Death King.
Anemos
Wind Death King · Anemos-kun · Anemos-chan
Một elf «otoko-no-ko» bị đuổi khỏi nhóm và vô tình trở thành Vua Tử Thần Gió mới.
Mineha
The youngest genius explorer · Third-class explorer Mineha · Юнейший гениальный исследователь
Thần đồng Fairial mười tuổi tự phong là thám hiểm gia thiên tài, trở thành một trong những người bạn thân thiết nhất của Wof.
Agaro
The Annihilation Blade (滅剣 / Metsuken) · Dragon Slayer · Metsuken no Agaro
Một Fawn diệt rồng nghiện rượu, thám hiểm gia Hạng I «Annihilation Blade» và là em trai liều lĩnh của Arifa.
Narcissus Utopia
Narcissus · Narcissus = Utopia · Reincarnation of Generous
Thám hiểm gia Hạng I và «Reincarnation of Generous», một thần đồng tóc tím sử dụng Relic Vanish và dao động thất thường giữa mối đe dọa và pha hài giải trí.
Rel
Rel Tasan · レル=タサン · Tasan's eldest/only son
Cung thủ elf tóc bạc của nhóm «Thunder Fang» và là con trai duy nhất của gia tộc quý tộc Tasan hùng mạnh.
Yomido
Death Evil-God Yomido (死の邪神ヨミド) · Underworld God Yomido (冥神ヨミド) · Goddess of dungeons and the underworld
Nữ thần mèo của hầm ngục và địa phủ, người chỉ huy tám Vua Tử Thần và là hình ảnh phản chiếu của Pakira.
Nabel
Nabel-kun · Leader of Cerberos Turn · Набель-кун
Chàng người-thú sói trẻ tuổi chân thành, thủ lĩnh nhóm thám hiểm "Cerberos Turn", người sử dụng những thanh kiếm Oreparts gia truyền của thị tộc mình.
Garad
Garad Jinryu · Mirror Face · the Man with the Mirror Face
Người con trai thứ hai bị ô nhục của gia tộc Jinryu, một chiến binh đại kiếm hùng mạnh đã ẩn mình dưới lớp mặt nạ «Mirror Face».
Generous
ジェネラス · ジェネラス様 (Generous-sama) · God of the Edda
Vị thần tóc tím sáu mắt được chủng tộc tối thượng Edda tôn thờ, mà Relic giả-thần-hóa cùng tên đã biến Wof thành «the Return of Generous».
Chaib
Chive · The Beast of Good Sense · 良識ある獣
Một nhà thám hiểm hạng nhất kiêm chủ cửa hàng chợ đen có thể biến thành mãnh thú quái dị — một trong những chiến binh mạnh nhất mà Wof biết.
Nekia
The Queen · Spider Queen · The white ball
Nữ hoàng nhện tái sinh thành một người phụ nữ, nay là phi công vui vẻ của Etranze.
Akusu
Leader of the Thunderclaw Fang · Aks · Лидер «Громового Клыка»
Faun thủ lĩnh nhóm thám hiểm không Relic "Nanh Sấm Sét", một kiếm sĩ theo đuổi Hạng I chỉ bằng ý chí.
Địa điểm 3
Haizen
Trade City Haizen · 貿易都市ハイゼン · Dungeon Haizen
Thành phố tự do thương mại bên Hồ Riv mà bí mật lại là một dungeon trên mặt đất bốn tầng.
The Junkyard
Gomiba · Dungeon Junkyard · The Scrap Yard
Bãi phế liệu của dungeon nơi Wof nhặt nhạnh kho báu giữa trang bị của những nhà thám hiểm đã chết.
Hydrangea
Hidorania (ハイドランジア) · Ranjia (dungeon-spirit avatar of the city) · Хидорания (ハイドランジア)
Thành phố-dungeon biên cương đóng vai trò căn cứ chính của câu chuyện, được đặt tên là «bình chứa nước» nhờ nguồn nước ngầm dồi dào.
Tổ chức 2
Torquetum
Four Aster · フォーアスター · Фор Астер
Nhóm thám hiểm Class III toàn nữ đang lên như diều gặp gió, được cứu khỏi cái chết một cách bí mật bởi Elixir của Wof.
Nhà Hầu tước Tasan
Tasan · House Tasan · Tasan Marquisate
Lãnh địa hầu tước duy nhất của vương quốc — một gia tộc quý tộc theo mẫu hệ canh giữ những relic giả thần tối mật.
Thuật ngữ 4
Edda
Supreme Species · Ruling Species · 至高種族 (Shikō Shuzoku)
"Chủng loài thống trị" tối cao đứng trên đỉnh của mọi chủng tộc — giới quý tộc mắt tím sinh ra đã mang hai Relic và tôn thờ vị thần Generous.
Relic
レリック
Hệ thống sức mạnh cốt lõi của thế giới — những năng lực bẩm sinh gắn liền với linh hồn, thay thế cho phép thuật, kỹ năng và thiên phú.
Oreparts
OOPArt · Out-of-place artifact · Оопарт (OOPArt)
Những cổ vật lạc thời khuếch đại sức mạnh của một Relic tương thích — vũ khí, giáp trụ và trang sức hiếm nhất thế giới.
Fairial
Fairy race · 妖精 (fairy) · Раса фей
Một chủng tộc tiên toàn nữ, nhỏ bé nhất trong tất cả các dân tộc, mỗi cá thể sinh ra đều mang Relic đổi kích cỡ «Fairy Avatar».
Vật phẩm 2
Elixir
生命と魂の薬 (Medicine of Life and Soul) · 神代の霊薬 (Panacea of the Divine Age) · Holy Edge / エリクサーナイフ (the Elixir-coated knife)
Một «linh dược của sinh mệnh và linh hồn» hạng Legendary — thần dược có thể uống, chữa lành mọi vết thương và hồi sinh kẻ hấp hối, được giữ trong một chiếc bình hình quả trứng tự đầy lại vô tận.
Vanish
Banisshu · The Vanish Relic · Баниссю
Thánh vật xóa bỏ đặc trưng của Wof — một quả cầu trong suốt trên lòng bàn tay khiến bất cứ thứ gì nó chạm vào đều biến mất.