Wiki · That's My Dungeon My Life
43 bài viết · được trích xuất tự động từ các chương
Wof
Yatoigo (hired-child of Torquetum) · The Elixir-scented boy · Ятойго (наёмный ребёнок Торкветама) (yatoigo)
Cậu bé tái sinh ở bãi phế liệu Hydrangea, giấu kín bốn Relic và chỉ mong một cuộc sống bình thường, hạnh phúc.
Munieka Eldorado
Munieka · Autodoll · Ootodooru
"Autodoll" — nhà thám hiểm Hạng I và quý tộc Edda phục vụ Wof với vai trò hầu gái mặt búp bê hoàn hảo.
Lupinus
Lupinus Lord-Denton · Lupinus Roaddenton · Lady Lupinus
Nữ quý tộc elf kiêu ngạo, người dẫn dắt và làm tank cho nhóm thám hiểm Torquetum.
Haiyaan
Haiyaan Megalopolis · Alchemist Haiyaan · The Alchemist
Nhà giả kim huyền thoại của "ba quả trứng", hồi sinh 4.500 năm sau dưới hình dạng một con thỏ trắng kiêu ngạo và dâm đãng.
Riv
Onee-san · The swordsman of Torquetum · Онэ-сан (Onee-san)
Nữ kiếm sĩ bí ẩn sinh ra từ các vì sao của nhóm Torquetum, có thể ngửi thấy Relic và Elixir.
Bidd
Bidd-san · The Rabbit-folk Archer · Бидд-сан (Bidd-san)
Nữ cung thủ vui vẻ thuộc tộc thỏ, có Relic tách mũi tên biến cô thành chuyên gia áp chế đầy uy lực.
Dagaa
Dagaa Knife · ダガアナイフ · Нож Дагаа
Sinh vật thân thuộc màu trắng-tím bí ẩn của Wof, có thể biến thành một con dao sống.
Megadia
Megadia the Black Devourer · Black Devourer · Kuronomi no Megadia
"Black Devourer" Megadia, một nữ bá tước Edda cao lớn theo phong cách gothic-lolita và là nhà thám hiểm ưu tú sử dụng relic Black Spot.
Ambrosius
Ambrosius Melnuris · King of Death's Darkness · Dark Death King
Một nhà sưu tầm sách Edda mang dòng máu lai, bí mật là King of Death's Darkness tái sinh.
Pakira
God's Agent · Yomido's Proxy · Cat-God Race
Nữ nhân thú họ mèo thiên tài kiêm pháp sư hệ nguyên tố của nhóm Torquetum, về sau được tiết lộ là bản sao trần thế và vật chứa của nữ thần hầm ngục Yomido.
Juicy
Juicy Tasan · ジューシイ=タサン · Джуси Тасан
Cô gái quý tộc người sói và đô vật bẩm sinh, trở thành người bạn đồng hành tận tụy của Wof và là gia sư bắn cung của anh.
Shiro
Shiro = White = Weiss = Blanche = Album = Sefid · Undying White Rose Princess · Immortal White Rose Princess
"Undying White Rose Princess" toàn một màu trắng, một nhà thám hiểm Rank 1 bí mật là Light Death King.
Anemos
Wind Death King · Anemos-kun · Anemos-chan
Một elf «otoko-no-ko» bị đuổi khỏi nhóm và vô tình trở thành Vua Tử Thần Gió mới.
Mineha
The youngest genius explorer · Third-class explorer Mineha · Юнейший гениальный исследователь
Thần đồng Fairial mười tuổi tự phong là thám hiểm gia thiên tài, trở thành một trong những người bạn thân thiết nhất của Wof.
Agaro
The Annihilation Blade (滅剣 / Metsuken) · Dragon Slayer · Metsuken no Agaro
Một Fawn diệt rồng nghiện rượu, thám hiểm gia Hạng I «Annihilation Blade» và là em trai liều lĩnh của Arifa.
Narcissus Utopia
Narcissus · Narcissus = Utopia · Reincarnation of Generous
Thám hiểm gia Hạng I và «Reincarnation of Generous», một thần đồng tóc tím sử dụng Relic Vanish và dao động thất thường giữa mối đe dọa và pha hài giải trí.
Rel
Rel Tasan · レル=タサン · Tasan's eldest/only son
Cung thủ elf tóc bạc của nhóm «Thunder Fang» và là con trai duy nhất của gia tộc quý tộc Tasan hùng mạnh.
Yomido
Death Evil-God Yomido (死の邪神ヨミド) · Underworld God Yomido (冥神ヨミド) · Goddess of dungeons and the underworld
Nữ thần mèo của hầm ngục và địa phủ, người chỉ huy tám Vua Tử Thần và là hình ảnh phản chiếu của Pakira.
Nabel
Nabel-kun · Leader of Cerberos Turn · Набель-кун
Chàng người-thú sói trẻ tuổi chân thành, thủ lĩnh nhóm thám hiểm "Cerberos Turn", người sử dụng những thanh kiếm Oreparts gia truyền của thị tộc mình.
Garad
Garad Jinryu · Mirror Face · the Man with the Mirror Face
Người con trai thứ hai bị ô nhục của gia tộc Jinryu, một chiến binh đại kiếm hùng mạnh đã ẩn mình dưới lớp mặt nạ «Mirror Face».
Generous
ジェネラス · ジェネラス様 (Generous-sama) · God of the Edda
Vị thần tóc tím sáu mắt được chủng tộc tối thượng Edda tôn thờ, mà Relic giả-thần-hóa cùng tên đã biến Wof thành «the Return of Generous».
Chaib
Chive · The Beast of Good Sense · 良識ある獣
Một nhà thám hiểm hạng nhất kiêm chủ cửa hàng chợ đen có thể biến thành mãnh thú quái dị — một trong những chiến binh mạnh nhất mà Wof biết.
Nekia
The Queen · Spider Queen · The white ball
Nữ hoàng nhện tái sinh thành một người phụ nữ, nay là phi công vui vẻ của Etranze.
Akusu
Leader of the Thunderclaw Fang · Aks · Лидер «Громового Клыка»
Faun thủ lĩnh nhóm thám hiểm không Relic "Nanh Sấm Sét", một kiếm sĩ theo đuổi Hạng I chỉ bằng ý chí.
Hoss
Junk-Meat Cook · Zatsuniku Cook · Повар из объедков
Người lùn cầm kích của nhóm Thunder Fang, người khuân vác của nhóm và đầu bếp «thịt vụn» được mọi người yêu mến.
Alexander
Dungeon Master · The First Dungeon Master · Sensei
Một con cá trê cạn hút tẩu thuốc bí mật là nhà thám hiểm Hạng Nhất đã giải nghệ được gọi là «Dungeon Master».
Arifa
Arifa-san · Aneki (big sis Arifa) · The female powerhouse (joketsu)
Chủ tiệm đồ cổ tóc đỏ thuộc chủng Faun và là nhà thám hiểm Hạng III chuyên thẩm định những món Wof nhặt được ở bãi phế liệu.
Annakreutzen
Annakreutze · アンナクロイツェン · Аннакройце
Một cô hầu gái Minos Doll da xanh hiền lành, câm lặng, phục vụ Wof và yêu thích nấu ăn.
Gauro
Gauro-san · Master Gauro · Гауро-сан
Người gác cổng kỳ cựu đầy sẹo nhưng tốt bụng của hầm ngục Hydrangea.
Alverd von Rutberto
Alverd · Alverd von Rutbert · The Ruiner of Destruction
Nhà thám hiểm thần đồng Hạng Nhất «The Ruiner of Destruction» nghiền nát Wof và trở thành kỳ phùng địch thủ ám ảnh của cậu.
Shardina
First Minosdoll · Munieka Maid Squad member · Menosdoll
Minosdoll đầu tiên — một búp bê hầu gái nhân tạo được tạo theo hình mẫu Munieka, đã thức tỉnh ý chí của riêng mình và trở thành người hầu tận tụy tuy gai góc của Wof.
Bobbis
Bobbisu · ボブビス · Боббису
Một tên côn đồ nhỏ nhen, khoác lác của Kuunhant đã cố cướp và giết Wof, nhưng lại bị relic Vanish xóa sạch.